Stress là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa tình trạng này

Stress là vấn đề ngày càng phổ biến ở giới trẻ

Trong vòng quay vội vã của cuộc sống hiện đại ngày nay, người ta thường đề cập đến “stress” như một điều tồi tệ khiến ai cũng lo sợ. Đây là nguyên nhân phổ biến khiến chất lượng cuộc sống của người đang gặp phải tình trạng này ngày càng xuống dốc, có thể khiến họ gặp phải những vấn đề về tâm sinh lý và thậm chí có thể dẫn đến những ý nghĩ tiêu cực như tự sát. Vậy thật sự stress là gì? Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nguyên nhân, dấu hiệu và thật sự stress nguy hiểm như thế nào, từ đó cùng đưa ra những biện pháp để phòng ngừa tình trạng này.

I. Stress là gì?

Stress được định nghĩa là tình trạng căng thẳng về thể chất, cảm xúc hoặc tâm lý của cơ thể khi đối diện với một tình huống khó khăn, áp lực. Nghĩa phổ biến nhất thường được người ta sử dụng là sự áp lực về mặt tinh thần. Khi cơ thể rơi vào trạng thái căng thẳng, cơ thể sẽ tiết ra những chất điều hòa kích hoạt các phản ứng giúp cơ thể tăng khả năng tập trung, hoạt động và xử lí thông tin. Khả năng này là một đặc điểm đã được di truyền từ thời xa xưa khi còn người còn sống hoang dại và luôn lo sợ những con thú săn mồi khác. Ý nghĩa của việc điều hòa này là giúp chúng ta tăng sự tập trung và qua đó có thể tăng được năng suất làm việc hoặc đơn giản là bỏ chạy khỏi thú dữ.

Tuy nhiên, khi tình trạng này kéo dài, cơ thể ngày càng suy kiệt dẫn đến những tổn thương về mặt thực thể lên cấu trúc của những vùng mà các chất điều hòa tác động. Một trong những bộ phận bị tổn thương phổ biễn là não bộ, điều này khiến cho những người bị stress lâu ngày thường có suy nghĩ tiêu cực và những quyết định không đúng đắn.

Về tính chất, có thể phân stress thành 2 nhóm:

  • Stress tích cực: như đã trình bày thì stress giúp huy động năng lượng giúp cơ thể hoạt động một cách mạnh mẽ để vượt qua khó khăn trước mắt, điều này được xem là có lợi giúp mỗi chúng ta nâng cao năng suất làm việc trong thời gian ngắn.
  • Stress tiêu cực: tình trạng sống cam chịu dưới một áp lực kéo dài mạn tính như: một cuộc hôn nhân tồi tệ, một công việc áp lực,… Loại stress này thường rất khó có thể điều trị vì tính phức tạp của nguyên nhân gây ra nó.

II. Nguyên nhân gây stress

Cơ chế thường biết đến của stress là sự gia tăng các hormon tuyến thượng thận trong cơ thể mà được biết nhiều nhất là glucocorticoid. Chất này được tiết ra khi chúng ta gặp áp lực để giúp cơ thể huy động chất đường từ các vị trí khác của cơ thể để cung cấp cho não bộ, giúp duy trì trạng thái tỉnh táo và nâng cao khả năng làm việc của cơ thể. Sự kích thích thần kinh một cách dữ dội trong một thời gian dài có thể gây những biến đổi nghiêm trọng về cấu trúc và chức năng của não bộ và các hệ cơ quan khác. Đó là nguyên nhân chính được biết đến của Stress.

Các trường hợp có thể gây ra stress có thể được liệt kê như:

  • Người thân, bạn thân qua đời.
  • Sự kiện lớn trong đời khiến bạn đau đầu nhức đầu như kết hôn, sinh con.
  • Học tập và làm việc trong môi trường căng thẳng.
  • Bạo lực gia đình, bạo lực trẻ em.
  • Các vấn đề rạn nứt mối quan hệ: bạn bè, vợ chồng, gia đình,…
  • Chấn thương làm cơ thể căng thẳng trong thời gian dài.
  • Những thay đổi không mong muốn về ngoại hình: tăng cân, rụng tóc,…
  • Thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá được xem là tăng nguy cơ stress.
  • Áp lực về mặt tiền bạc: tiền nhà, tiền thuế, tiền viện phí cho người thân,…

III. Dấu hiệu nhận biết bạn đang stress

Các giai đoạn khác nhau của stress sẽ có những biểu hiện khác nhau về mặt lâm sàng, thường có 3 giai đoạn sau:

Giai đoạn kích thích: Trong giai đoạn này,cơ thể bắt đầu tăng tiết ra hormon giúp tăng cường các hoạt động sinh lý và tư duy. Điều này là do sự kích thích hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt động dưới tác dụng của những loại hormon cơ thể tiết ra để đáp ứng với Stress (adrenalin, corticoid,…). Đặc điểm của giai đoạn này là sự tăng huyết áp, nhịp tim, nhịp thở và trương lực cơ bắp… Giai đoạn này xảy ra trong thời gian ngắn sau khi gặp căng thẳng.

Giai đoạn thích nghi: Là giai đoạn cơ thể bắt đầu thích nghi với hoàn cảnh và điều hòa các hoạt động sinh lý. Và tại giai đoạn này, hoạt động sinh lý của cơ thể dần trở lại bình thường. Khả năng thích nghi với mỗi loại stress còn phụ thuộc vào từng cá nhân và rất phức tạp. Nếu không thích nghi được với stress thì sẽ dẫn đến giai đoạn kiệt quệ.

Người bị stress thường hay cáu gắt, dễ nóng giận
Người bị stress thường hay cáu gắt, dễ nóng giận

Giai đoạn kiệt quệ: Khi này thì stress trở thành một bệnh lý. Các biến đổi về tâm lí trở nên đáng báo động trong giai đoạn này, các triệu chứng bao gồm:

  • Tăng trương lực cơ, tăng nhịp tim, đôi khi có tình trạng đau tim.
  • Huyết áp tăng cao.
  • Khó thở, vã mồ hôi, tay chân run hoặc lạnh.
  • Nhức đầu, chóng mặt thường xuyên.
  • Tăng sự nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh, làm mọi âm thanh hay ánh sáng bình thường cũng cảm thấy khó chịu.
  • Nóng nảy, dễ cáu gắt, bực bội.
  • Rối loạn về hành vi, lời nói.
  • Môi trường sống nhiều tiếng ồn, khói bụi.

IV. Stress có ảnh hưởng đến đời sống và cơ thể không?

Không những stress làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống người bệnh mà còn là nguyên nhân dẫn đến những bệnh lý cực kỳ nguy hiểm, các biến chứng của stress có thể kể ra như:

1. Bệnh hen suyễn

Tăng nguy cơ dẫn đến cơn hen cấp tính ở bệnh nhân hen suyễn: Khi căng thẳng, đi kèm theo nhịp tim nhanh là nhịp thở cũng tăng lên và trở nên cạn dần. Điều này làm cho một số bệnh nhân hen suyễn cảm thấy khó thở, thậm chí có thể khởi phát cơn hen cấp tính nguy hiểm đến tính mạng nếu không dùng thuốc kịp thời.

2. Bệnh tim mạch

Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch: căng thẳng tâm lý thúc đẩy tăng cường hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, điều này làm tăng huyết áp và thay đổi chức năng hệ tim mạch một cách đột ngột. Tăng huyết áp được biết đến như là nguyên nhân phổ biến của tình trạng xơ vữa động mạch, đặc biệt là xơ vữa mạch vành làm tăng nguy cơ dẫn đến đột tử. Trên thực tế đã ghi nhận nhiều người gặp những cú sốc tâm lý khủng khiếp khiến bệnh nhân đột ngột tử vong do sự tăng quá mức hoạt động giao cảm.

Stress có thể dẫn đến đột tử ở người có tiền sử bệnh tim mạch
Stress có thể dẫn đến đột tử ở người có tiền sử bệnh tim mạch

3. Loét dạ dày

Loét dạ dày: Stress được xem là nguyên nhân phổ biến thứ 2 sau vi khuẩn Hp gây ra tình trạng viêm loét dạ dày. Nguyên nhân của tình trạng này được giải thích là do sự tăng tiết quá mức hormon glucocorticosteroid ở tuyến thượng thận. Lượng hormon này bình thường sẽ không gây hại, tuy nhiên khi gặp các vấn đề về Stress tâm lý, tuyến thượng thận sẽ tiết ra glucocorticoid với lượng gấp từ 2-10 lần bình thường. Corticoid ức chế quá trình tổng hợp các chất có tên Prostaglandin có chức năng bảo vệ tế bào dạ dày. Hậu quả của việc trên là kích thích sự tăng tiết acid dịch vị, giảm tiết các chất nhày bảo vệ niêm mạc dạ dày và giảm lượng máu lưu thông đến dạ dày. Các đáp ứng trên đều là nguyên nhân dẫn đến loét dạ dày tá tràng.

4. Bệnh tiểu đường

Tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường: Khi gặp áp lực, đặc biệt là khi não cần căng ra để suy nghĩ, cơ thể sẽ tăng cường quá trình tân tạo glucose từ gan và huy động glucose từ các mô khác trong cơ thể như mô mỡ, cơ vân. Điều này về lợi ích giúp cung cấp nguồn năng lượng cho não hoạt động nhưng đồng thời cũng làm tăng đường huyết của bệnh nhân. Sự tăng đường huyết lâu dẫn có thể làm rối loạn các hoạt động điều hòa chuyển hóa đường của cơ thể và đó là khi đái tháo đường type 2 sẽ xảy đến với bạn.

5. Loãng xương

Loãng xương: Những người thường xuyên đối diện với stress có nguy cơ mắc các bệnh lý về xương khớp hơn người bình thường. Nguyên nhân là do hormon corticosteroid có tác dụng phụ là làm giảm hấp thu calci ở ruột và kích thích quá trình thải calci ở ống thận. Điều này làm cơ thể thiếu hụt nguồn dưỡng chất giúp tái tạo và phục hồi xương hư tổn.

6. Sụt cân

Sụt cân: Sự huy động không đủ lượng glucose cung cấp cho não hoạt động sẽ dẫn đến sự huy động năng lượng từ các nguồn dự trữ khác như cơ và mỡ, dẫn đến ly giải các vùng mô này. Đây là nguyên nhân làm cho những người thường xuyên gặp căng thẳng thường có thân hình “gầy trơ xương”.

7. Giảm khả năng tình dục

Giảm khả năng tình dục: căng thẳng khiến hoạt động não bộ bị ức chế làm giảm ham muốn, điều này càng làm tồi tệ hơn nếu nguyên nhân gây stress được cho là từ một cuộc hôn nhân tồi tệ. Bên cạnh đó, việc ức chế sự tiết hormon sinh dục cũng được ghi nhận ở các bệnh nhân stress mạn tính, đây là nguyên nhân gây nên các tình trạng vô sinh, rối loạn chức năng hệ sinh dục ở các bệnh nhân này.

8. Dễ bị nhiễm trùng

Dễ bị nhiễm trùng: vài người đối diện với stress thường phàn nàn về những vết thương khó lành và dễ trở nặng do nhiễm trùng. Điều này là khi cơ thể đi đến giai đoạn kiệt quệ, tất cả hệ thống trong cơ thể đều hoạt động một cách trì trệ, trong đó bao gồm cả hệ thống miễn dịch của cơ thể. Điều này làm cho tác động bảo vệ của cơ thể bị suy giảm. Bên cạnh đó, nồng độ đường trong máu tăng cao khi stress tạo một môi trường thuận lợi cho sự phát triển cho các vi sinh vật gây hại.

9. Rối loạn tâm tính

Rối loạn tâm tính: Khi sự căng thẳng cứ tiếp tục diễn ra không ngừng khiến bạn cảm thấy lo lắng. Điều này có thể dẫn đến đau đầu, thường gặp là chứng đau nửa đầu. Căng thẳng mãn tính có thể khiến bạn suy sụp và dẫn đến các vấn đề sức khỏe tâm thần nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như mất ngủ, lo âu, trầm cảm, có ý định tự sát, rối loạn thần kinh, gặp ảo giác về thị giác và âm thanh.

V. Phương pháp điều trị stress và ngăn ngừa stress

Phương pháp điều trị stress chủ yếu là những cách giúp thay đổi lối sống làm giảm thiểu áp lực đối với cơ thể, giúp cải thiện sức khỏe và tăng cường miễn dịch. Bên cạnh đó một số loại thuốc có thể được chỉ định trong stress thường là điều trị các biến chứng mà stress gây ra chứ không hề có tác động điều trị nguồn cơn của stress. Những phương pháp kiểm soát và giảm stress hiệu quả như:

1. Thường xuyên vận động thể dục thể thao

Luyện tập thể thao: Khi luyện tập sẽ kích thích cơ thể tiết ra những yếu tố giúp hồi phục những hư tổn và nâng cao sức đề kháng của người bệnh, giúp ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm trên hệ cơ và nhiễm trùng. Bên cạnh đó việc tập thể thao giúp máu huyết lưu thông và nhanh chóng tiêu tan stress sau những giờ làm việc căng thẳng.

Tập ngồi thiền, tập yoga viết nhật ký: là những kỹ thuật giúp giảm thiểu tình trạng stress.

2. Chế độ ăn uống và ngủ đủ giấc

Ăn uống thích hợp: người có lối sống căng thẳng không nên bỏ bữa ăn mà thay vào đó phải ăn uống đủ bữa đủ chất, giúp cơ thể có đủ dưỡng chất để phục hồi những tổn hại. Bên cạnh đó, việc bỏ rượu bia, thuốc lá cũng góp phần cải thiện triệu chứng của stress và nguy cơ mắc các bệnh lý về xương khớp, tim mạch,…

Ngủ đủ giấc: đây là việc rất quan trọng đối với bệnh nhân thường xuyên gặp căng thẳng, nếu não bộ không được tái tạo và phục hồi sau giấc ngủ thì các rối loạn về mặt thần kinh sẽ ngày càng nặng hơn.

3. Thư giãn đầu óc

Tập thở sâu: Khi đối diện với tình huống căng thẳng, bạn có thể áp dụng bài tập hít thở sâu làm căng các thụ thể có chức năng tạo sự thư giãn ở lồng ngực. Giúp cơ thể được thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi. Các bài tập này kết hợp với thiền định có thể giúp người bệnh đi vào giấc ngủ sâu, tạo điều kiện cho cơ thể tái tạo lại năng lượng và tổn thương đã mất trong khi bị Stress.

Đầu tư thời gian nhiều hơn cho sở thích: nghe nhạc, xem phim, trông cây, đọc sách, nấu ăn hay làm bất cứ việc gì mà bạn yêu thích sau những giờ làm việc căng thẳng, giúp não bộ được thư giãn và giảm thiểu nguy cơ stress.

4. Thay đổi tư duy

Hầu hết những người bị stress thường có lối suy nghĩ tiêu cực về mọi áp lực mà mình đang phải đối diện, hãy tham khảo những quyển sách, những khóa học giúp thay đổi tư duy tích cực hơn, giúp nhìn nhận mọi việc một cách an vui, và ít áp lực hơn.

5. Phương pháp xoa bóp trị liệu

Xoa bóp vùng đầu giúp giảm đau đầu do stress hiệu quả
Xoa bóp vùng đầu giúp giảm đau đầu do stress hiệu quả

Các phương pháp xoa bóp trị liệu: việc xoa bóp vùng đầu sẽ giúp thư giãn đầu óc, giảm tình trạng đau đầu do stress hiệu quả. Một số phương pháp người bệnh có thể áp dụng như:

  • Vuốt vành tai: dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ vuốt vòng vành phía sau tai từ trên xuống dưới. Vuốt nhẹ nhàng để tạo cảm giác thư giãn. Sự kích thích tạo hơi ấm ở vành tai giúp bệnh nhân giải tỏa căng thẳng và nhanh chóng lấy lại năng lượng.
  • Day ấn huyệt Ấn đường: Ấn đường và vùng nằm giữa hai chân mày, dùng ngón tay ấn nhẹ và xoay vòng tròn để tạo cảm giác thoải mái. Có thể dùng 2 ngón tay ấn 2 đầu chân mày cạnh ấn đường và ấn dần sang hai bên. Lặp lại từ từ 5-10 phút để giúp cơ thể và não bộ thư giãn.
  • Vuốt dọc hai bên mũi: Dùng ngón tay vuốt một hoặc hai bên mũi từ ấn đường vuốt dọc ua mũi, qua khóe miệng và đến cằm, vuốt đều, chậm, nhẹ nhàng khoảng 20 lần giúp thư giãn và tạo cảm giác thoải mái cho người bệnh.
  • Xoa bóp vùng sau gáy: đặt tay ở sau gáy xoa bóp nhẹ vùng có xương đầu. Nên dùng một gối cao để kê đầu khi thực hiện phương pháp này. Bài tập này giúp điều trị thần kinh suy nhược, giúp đầu óc minh mẫn hơn và nhanh chóng giảm nhẹ các triệu chứng do stress gây ra.

VI. Kết luận

Việc giảm thiểu tình trạng stress là rất cần thiết để có một cuộc sống chất lượng và năng suất làm việc cao. Phòng ngừa và giải quyết tình trạng stress sớm và đúng cách giúp cho cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc hơn.

Xem thêm bài viết liên quan:

Tổng hợp 11 cách giúp giảm stress, căng thẳng nhan chóng và hiệu quả nhất

 

0/5 (0 Reviews)
Stress là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa tình trạng này

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên