Rối loạn tiền đình là gì? nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Những nguyên nhân gây rối loạn tiền đình

Rối loạn tiền đình là tình trạng rối loạn trạng thái thăng bằng thường gặp ở người trên trên 35 tuổi và đỉnh điểm là trên 65 tuổi. Không chỉ ảnh hưởng đến khả năng đi lại một cách bình thường mà bệnh nhân rối loạn tiền đình luôn phải đối diện với những biến chứng nghiêm trọng khác. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng này, từ đó sẽ cùng bàn luận về cách điều trị và phòng ngừa rối loạn tiền đình.

I. Rối loạn tiền đình là gì?

Tiền đình là cấu trúc thần kinh nằm ở phía sau ốc tai có chức năng giúp cơ thể giữ thăng bằng. Nếu có sự biến đổi về mặt chức năng hoặc chấn thương làm hỏng hệ thống này, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái mất định hướng, thăng bằng và hầu như không còn khả năng hoạt động bình thường. Tuy bệnh phần lớn không trực tiếp nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh gây mất cân bằng, ảnh hưởng mạnh mẽ tới chất lượng sống, giảm năng suất lao động và có thể ảnh hưởng trầm trọng đến tâm lý của người bệnh. Bên cạnh đó nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể trở nặng và dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng hơn.

Bệnh nhân rối loạn tiền đình luôn cảm thấy choáng váng
Bệnh nhân rối loạn tiền đình luôn cảm thấy choáng váng

Dựa vào vị trí bị tổn thương, rối loạn tiền đình được phân thành 2 loại:

  • Rối loạn tiền đình trung ương: là do tổn thương khu trú tại não gây ra (tổn thương nhân tiền đình hoặc đường liên hệ của các nhân dây tiền đình ở thân não hoặc tại tiểu não) có thể là do suy giảm chức năng tuần hoàn não như xơ vữa mạch máu não hay giảm lưu lượng tuần hoàn não.
  • Rối loạn tiền đình ngoại biên: Chiếm tới 90 – 95% bệnh nhân rối loạn tiền đình, nguyên nhân là do rối loạn chức năng của các cấu trúc ở ốc tai hoặc tổn thương của dây thần kinh số 8 (dây thần kinh thính giác). Bệnh thường xuất hiện trong thời gian ngắn khi có vận động hay thay đổi tư thế (ví dụ như khi đứng dậy hoặc khi cúi người)

Để biết chính xác nguyên nhân gây ra rối loạn tiền đình, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định các phương pháp như: điện não đồ, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI, chụp CT.

II. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình

Theo thống kê, bệnh nhân rối loạn tiền đình thường có liên quan đến 1 trong các nguyên nhân sau đây:

Chấn thương: Việc chấn thương phần đầu có thể gây ra tổn thương về mặt thực thể đối với vùng thần kinh tiền đình hoặc các vùng lân cận. Bất kỳ thay đổi nào về mặt cấu trúc cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng kiểm soát thăng bằng của bộ phận này.

Thoái hóa: người cao tuổi chiếm tỉ lệ tương đối cao trong số các bệnh nhân rối loạn tiền đình (50% bệnh nhân rối loạn tiền đình ở Mỹ là trên 65 tuổi). Phần lớn các mô trong cơ thể có xu hướng thoái hóa dần theo độ tuổi và suy giảm chức năng, tiền đình cũng không phải ngoại lệ, đi kèm với đo khả năng miễn dịch của người cao tuổi thấp làm tăng khả năng mắc các bệnh nhiễm trùng (chẳng hạn như viêm tai giữa), đồng thời nhóm tuổi này cũng rất dễ mắc các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

Người già thường bị rối loạn tiền đình do sự thoái hóa
Người già thường bị rối loạn tiền đình do sự thoái hóa

Stress mạn tính: Theo thống kê thì những người sống trong môi trường học tập và làm việc căng thẳng, môi trường sống ồn ào, nhiều khói bụi hay sống trong một cuộc hôn nhân tồi tệ khiến áp lục cuộc sống luôn ở mức cao có tỉ lệ bị rối loạn tiền đình cao hơn nhóm người có lối sống an nhàn, ít áp lực. Khi stress, cơ thể đáp ứng bằng cách tiết ra một loạt các “hormon sinh tồn” giúp huy động và tập trung năng lượng cung cấp cho não bộ hoạt động, nâng cao khả năng xử lí thông tin và giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, các hormon này cũng là nguyên nhân gây ra một loạt các tình trạng nguy hiểm như: đái tháo đường, tăng huyết áp, loét dạ dày,… Việc này làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh tim mạch, giảm khả năng tuần hoàn máu não và gián tiếp ảnh hưởng đến chức năng các tế bào thần kinh tại tiền đình.

Phụ nữ có thai: Phụ nữ có thai thường có những biến đổi về mặc sinh lý một cách khó lường và thường sẽ có các triệu chứng của tình trạng thiếu máu não như buồn nôn, nôn ói, nhức đầu,… Điều này là do một phần lượng máu của cơ thể được huy động để nuôi thai, khiến lưu lượng máu não giảm nếu không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng giúp tăng sự tạo máu cho bà bầu. Đồng thời yếu tố tâm sinh lý thay đổi, lo lắng, mệt mỏi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến bộ phận tiền đình, dễ dẫn tới hội chứng rối loạn tiền đình khi đang mang thai. Việc điều trị khi đang mang thai bắt buộc phải theo chỉ định của bác sĩ để tránh tác dụng phụ hoặc biến chứng nguy hiểm.

Các bệnh thần kinh: như u não, u dây thần kinh, viêm dây thần kinh, trầm cảm, mất ngủ cũng đuợc xem là yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến rối loạn tiền đình.

Di truyền: Theo giới chuyên gia, người có tiền sử gia đình có người mắc bệnh rối loạn tiền đình sẽ có nguy cơ cao mắc rối loạn tiền đình hon người bình thường.

Béo phì: Một cách gián tiếp, bệnh nhân béo phì có lượng cholesterol xấu (LDL-cholesterol) ) trong cơ thể cao có nhiều nguy cơ mắc các bệnh xơ vữa động mạch, đặc biệt khi xơ vữa nằm ở mạch máu não có thể là yếu tố nguy cơ dẫn đến các bệnh liên quan đến tiền đình.

Rượu bia: Chất cồn nếu sử dụng ở nồng độ cao có khả năng ức chế hoạt động của tế bào thần kinh gây nên các triệu chứng như: buồn nôn, buồn ngủ, choáng váng, nhức đầu. Không chỉ vậy nồng đọ cồn cao còn khiến cho cholesterol trong máu tăng, hình thành các mảng bám xơ vữa động mạch, ức chế máu lưu thông. Chúng sẽ khiến cho máu khó lưu thông lên các cơ quan tiền đình cũng như các bộ phận khác trong cơ thể.

Nên hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích
Nên hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích

Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch: hấu hết các bệnh tim mạch đều dẫn đến hậu quả tổn thương các tế bào thần kinh do suy giảm tuần hoàn máu não, giảm thể tích máu lưu thông có hiệu quả. Một số bệnh lý như loạn nhịp tim, rung nhĩ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong tim, các cục máu đông này đi theo dòng máu có thể gây tắt nghẽn các mạch máu não, làm tổn hại các tế bào thần kinh nên cũng có thể là nguyên nhân gây ra rối loạn tiền đình.

III. Người bị rối loạn tiền đình có nguy hiểm đến sức khỏe không?

Rối loạn tiền đình tuy không hiểm nghèo như bệnh ung thư nhưng có nguy cơ dẫn đến các hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống người bệnh như:

  • Cơ thể luôn cảm thấy suy nhược, lười vận động.
  • Chóng mặt, choáng váng, buồn nôn dữ dội khi thay đổi tư thế.
  • Dễ bực tức, nóng giận và khó nguôi cơn giận, dễ đưa ra quyết định sai lầm.
  • Mất tập trung, giảm hiệu quả công việc.
  • Gây giảm một phần hoặc hoàn toàn thính lực.
  • Tăng nguy cơ trầm cảm, có ý định tự sát.
  • Khó chịu với ánh sáng và âm thanh bình thường.
  • Ăn không ngon, mất ngủ, sụt cân.
  • Mất nước và điện giải.
  • Nguy cơ té ngã, tai nạn lao động.

IV. Rối loạn tiền đình có chữa khỏi được không?

Rối loạn tiền đình xảy ra với nhiều mức độ, tùy vào mức độ mà bệnh có thể chữa khỏi hoặc không. Tin vui là đa số các trường hợp, thì đều có thể chữa khỏi và có thể tránh việc tái phát bệnh nếu điều trị đúng cách và đúng lộ trình mà bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn. Bệnh nhân không nên tự mua thuốc để trị rối loạn tiền đình vì đa số các loại thuốc này đều có tương tác thuốc và tác dụng phụ rất phức tạp, cần có sự theo dõi của bác sĩ.

Bên cạnh với việc sử dụng thuốc đúng cách thì bệnh nhân rối loạn tiền đình nên có những điều chỉnh về lối sống, lối sinh hoạt nhằm đảm bảo khả năng phục hồi là cao nhất. Cụ thể là bệnh nhân nên có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và luyện tập hợp lý giúp máu huyết lưu thông, giảm tình trạng thiếu máu lên não. Thường xuyên thăm khám và điều trị các bệnh lý đi kèm cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều trị rối loạn tiền đình, đặc biệt là khi bệnh lý đi kèm có thể dẫn đến những tổn thương cho tế bào thần kinh.

Người rối loạn tiền đình đặc biệt là người cao tuổi không nên sử dụng chất kích thích như thuốc lá, rượu bia. Rối loạn tiền đình có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ, vì vậy nên tắm rữa bằng nước ấm (hạn chế tắm nước lạnh hay tắm quá khuya) và trong buồng kín, chắn gió, giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh. Đồng thời, người bệnh nên vận động cơ thể thường xuyên, tốt nhất là đi bộ khoảng 60 phút, tránh ngồi quá lâu ở một vị trí mà không thay đổi tư thế.

Bệnh nhân rối loạn tiền đình nên làm việc hoặc sinh hoạt ở nơi an toàn, độ cao thấp để tránh những tai nạn khi sinh hoạt và làm việc do mất thăng bằng đột ngột. Khi phát hiện người bệnh lên cơn choáng váng và té ngã, người nhà nên cho bệnh nhân nằm nghỉ và khi bệnh nhân tỉnh táo đưa đến bác sĩ chuyên khoa gần nhất để để xem xét các chấn thương có hướng điều trị đúng và kịp thời.

V. Những ai có nguy cơ cao bị rối loạn tiền đình

Dưới đây là một số đối tượng có tỷ lệ cao bị rối loạn tiền đình:

Nhân viên văn phòng: Đây là nhóm đối tượng có cường độ làm việc với áp lực căng thẳng, thời gian tiếp xúc với máy tính nhiều, lại ít vận động đi lại. Có thể nói nhóm đối tượng này chính là đối tượng có tỷ lệ bị rối loạn tiền đình cao nhất so với các ngành nghề khác. Ngoài ra, còn có nguy cơ mắc các bệnh khác như béo phì, gút, trĩ,…do tính chất công việc.

Phụ nữ mang thai: Những thay đổi về mặt sinh lý, lưu lượng máu não, các yếu tố tâm lý xảy ra trong quá trình mang thai khiến các bà mẹ dễ mắc các bệnh lý về thần kinh như trầm cảm, rối loạn tiền đình hoặc các bệnh lý về chuyển hóa như dị ứng, đái tháo đường,…

Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao dễ bị rối loạn tiền đình
Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao dễ bị rối loạn tiền đình

Người cao tuổi: mức độ thoái hóa các tế bào trong cơ thể sẽ tỉ lệ thuận với độ tuổi. Ở Việt Nam tỉ lệ này có xu hướng trẻ hóa có thể là do lối sống thiếu khoa học và áp lực công việc thời hiện đại ngày càng gia tăng.

Sinh viên, học sinh: Tỷ lệ sinh viên các trường Y Dược mắc rối loạn tiền đình cao hơn so với những trường khác do áp lực học tập tại các trường này là rất lớn. Tỷ lệ này cũng tăng cao hơn ở các nhóm đối tượng như: sinh viên năm cuối đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp, học sinh cấp 2 cấp 3 đang ôn thi chuyển cấp,…

Phụ nữ tiền mãn kinh: Do thay đổi về vấn đề nội tiết tố dẫn tới nhiều thay đổi về tính cách cũng như hoạt động của thần kinh cũng là nguyên nhân dẫn tới bị rối loạn tiền đình.

Người có tiền sử gia đình mắc bệnh rối loạn tiền đình: đến nay theo giới chuyên gia thì rối loạn tiền đình là một trong số các bệnh có liên quan đến yếu tố di truyền.

Ngoài ra còn có một số đối tượng có nguy cơ cao bị rối loạn tiền đình có thể kể ra như:

  • Có tiền sử chấn thương vùng đầu.
  • Có tiền sử viêm tai giữa.
  • Có tiền sử dùng các kháng sinh độc tai như: Vancomycin, aminoglycosid.
  • Người béo phì.
  • Phụ nữ tiền mãn kinh.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch.
  • Bệnh nhân cường giáp.
  • Bệnh nhân nghiện rượu và thuốc lá.
  • Bệnh nhân có khiếm khuyết bẩm sinh về thính lực.
  • Bệnh nhân lạm dụng thuốc hormon corticoid.
  • Bệnh nhân lười vận động.

VI. Dấu hiệu của rối loạn tiền đình

Dưới đây là liệt kê các triệu chứng khi bị rối loạn tiền đình. Khi có các dấu hiệu sau đây nên đến bác sĩ chuyên khoa gần nhất để có hướng điều trị kịp thời và hợp lý:

Chóng mặt: Người bệnh có cảm giác quay cuồng, ảo tưởng mọi vật xung quanh đang chuyển động đi kèm theo đó là tình trạng đau đầu chóng mặt buồn nôn, mệt mỏi. Ở mức độ nhẹ, bệnh nhân có thể cố gắng đứng dậy. Tuy nhiên nếu trở nặng thì người bệnh rất khó giữ thăng bằng và ngồi dậy bình thường, không thể bước đi thẳng và dễ té ngã. Cơn chóng mặt thường xảy ra đột ngột và kéo dài dưới 1 phút.

Mất thăng bằng: người bệnh đi đứng loạng choạng như người say, khó có thể đi thẳng được, không cảm nhận được sự thăng bằng của cơ thể.

Nghiêng đầu: là tình trạng mất trương lực cơ phản trọng lực ở một bên cổ, thường là do rối loạn chức năng tiền đình một bên và thường nghiêng đầu về bên bị rối loạn. Tổn thương tiền đình hai bên thường không gây nghiêng đầu. Tuy nhiên, do mất trương lực cơ chống trọng lực ở cả hai bên nên người bệnh có thể không giữ được cổ ở vị trí thẳng bình thường mà thường nghiêng đầu theo chuyển động.

Rung giật nhãn cầu: nhãn cầu chuyển động một cách không tự chủ, nguyên nhân là do kích thích hoặc ức chế lên nhân tiền đình. Đây là một trong những dấu hiệu phổ biến được bác sĩ chẩn đoán rối loạn tiền đình.

Rối loạn thính giác: Người bệnh rối loạn chức năng tiền đình có thể gặp một số biểu hiện rối loạn tuần hoàn tai như:

  • Giảm thính lực, nghe âm thanh nhỏ và không rõ.
  • Ù tai hoặc như có tiếng vo ve như có côn trùng bò vào tai.
  • Cảm thấy khó chịu với âm thanh bình thường và không chịu nỗi âm thanh lớn.
  • Đau nhức tai, đau đầu, nói lắp.

Rối loạn thị giác: Người bệnh rối loạn chức năng tiền đình có thể gặp một số biểu hiện rối loạn thị giác bao gồm: Mắt cảm thấy khó chịu khi nhìn ánh sáng ban ngày hoặc khi thay đổi độ sáng máy tính, quáng gà, khó quan sát khi trời tối, mỏi mắt khi tập trung nhìn màn hình, cảm giác thị lực suy giảm, nhìn mờ và cảm giác khó chịu khi mắt điều tết để nhìn các vật ở xa, mắt khó chịu khi nhìn vào không gian đông đúc như đường nhiều xe, đám đông,…

VII. Các phương pháp điều trị rối loạn tiền đình

1. Điều trị không dùng thuốc

Có thể áp dụng những phương pháp sau để cải thiện tình trạng rối loạn tiền đình:

Bấm huyệt: với công dụng giúp giải tỏa căng thẳng và tăng lưu lượng tuần hoàn máu não. Dùng ngón tay trỏ hoặc ngón giữa day các huyệt quan trọng như ấn đường, thần đình, phong trì, hợp cốc…Công dụng khi dây các huyệt này là giúp tăng sinh ra các hormon hạnh phúc giúp xua tan stress, thay đổi chức năng mạch máu não giúp lưu thông máu huyết và tăng cường tuần hoàn não.

Điều trị rối loạn tiền đình bằng cách bấm huyệt
Điều trị rối loạn tiền đình bằng cách bấm huyệt

Massage: xoa bóp các vùng như trán, vùng gáy hoặc vùng xung quanh mắt hai bên giúp cải thiện lưu lượng máu lên não, xoa diệu các triệu chứng rối loạn tiền đình tạm thời.

Vật lý trị liệu: có nhiều bài tập yoga hoặc các bài tập vật lý trị liệu giúp tăng cường tuần hoàn não, nên tham khảo ý kiến của nhà vật lý trị liệu để có lộ trình tập luyện thích hợp và an toàn.

2. Điều trị rối loạn tiền đình bằng thuốc

Nhóm thuốc điều trị triệu chứng: chủ yếu là điều trị cơn rối loạn tiền đình tạm thời, làm giảm các tình trạng choáng váng, nhức đầu, buồn nôn. Các nhóm thuốc này bao gồm: thuốc kháng histamin, thuốc kháng cholinergic, thuốc an thần nhóm benzodiazepin, các thuốc chống nôn ói. Các hoạt chất thường sử dụng trong nhóm này bao gồm: Acetylleucin, cinnarizin, flunarizin, vinpocetin, ondasetron, dimenhydrinat,…

Betahistine hydrocloride: Phác đồ điều trị rối loạn tiền đình bằng betahistine được dùng rộng khắp trên thế giới. Nguyên lý của việc dùng loại thuốc này là tăng dòng máu chảy ở tai trong, bằng tác dụng giãn mạch tại chỗ và tăng tính thấm, nhờ đó làm giảm áp lực từ tai trong. Điều trị lâu dài với liều cao betahistine (ít nhất 48 mg 3 lần mỗi ngày) đã cho thấy có hiệu quả đáng kể trong hạn chế tần suất xảy ra cơn.

Nhóm thuốc tăng cường tuần hoàn máu não: cải thiện tình trạng thiếu mãu não, hạn chế tổn thương các tế bào thần kinh và tạo điều kiện tái tạo tế bào hư tổn. Các thuốc trong nhóm này thường chứa các thành phần có nguồn gốc từ tự nhiên như: bạch quả, đinh lăng, dầu gấc, omega-3, sibelium,…

Thuốc chống co giật: 2 thuốc thường được sử dụng là carbamazepin và oxcarbamazepin được sử dụng khi lên cơn chóng mặt tiền đình đột ngột do tình trạng chèn ép dây thần kinh ốc tai tiền đình gây ra. Trong trường hợp này thì các loại thuốc ức chế tiền đình thường không mang lại hiệu quả.

Methylprednisolon: được chỉ định trong trường hợp rối loạn tiền đình cấp do viêm thần kinh tiền đình bởi virus. Việc sử dụng đơn trị có thể giúp cải thiện rõ rệt chức năng tiền đình ngoại biên ở bệnh nhân viêm thần kinh tiền đình. Tuy nhiên việc điều trị với các thuốc steroid này nên có sự giám sát của bác sĩ chuyên môn do nhiều tác dụng phụ nguy hiểm mà nó gây ra.

VIII. Cách phòng ngừa rối loạn tiền đình

Từ những kiến thức trên, có một số cách để phòng ngừa rối loạn tiền đình như là:

Ăn nhiều rau củ quả: vì trong đó có chứa hàm lượng lớn các dưỡng chất tốt cho người bị rối loạn tiền đình. Các loại rau củ quả bệnh nhân rối loạn tiền đình nên ăn như khoai tây, rau bia, dâu tây, bưởi, bông cải xanh,…

Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao: giúp máu huyết lưu thông, nâng cao sức đề kháng và làm chậm quá trình thoái hóa các tế bào thần kinh, qua đó giúp phòng ngừa rối loạn tiền đình.

Ăn nhiều cá béo: cá béo chứa nhiều thành phần omega-3 giúp ích ngăn ngừa các bệnh tim mạch và tăng cường tuần hoàn máu não.

Ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin B6: vitamin B6 là loại dưỡng chất rất cần thiết cho các hoạt động thần kình, các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin B6 như: sữa, thịt, cá hồi, trứng, khoai lang, gan gà, ức gà, chuối, đậu hà lan,…

Hạn chế dùng những thực phẩm có hại cho hệ tim mạch: như rượu bia, thuốc lá, thực phẩm chức nhiều mỡ động vật ( lợn, bò,…), dầu cọ, dầu dừa, bánh ngọt, chocolate, nước tăng lực, trái cây sấy khô.

Chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý: Sắp xếp thời gian làm việc và nghi ngơi điều độ, ngủ đủ giấc, dậy đúng giờ, không làm việc quá khuya giúp hệ thống thần kinh có thời gian để phục hồi những tổn hại và ngăn ngừa rối loạn tiền đình. Với những người làm việc trong phòng máy lạnh thì chú ý giữ ấm cơ thể không để nhiễm lạnh.

Giảm thiểu stress trong cuộc sống: Ngoài các cách phòng tránh trên thì thay đổi thói quen và lối sống cũng là một điều cần thiết. Hạn chế tiếp xúc với các môi trường bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm tiếng ồn. Dành thời gian cho những việc mình thích sau giờ làm việc căng thẳng, tập thiền, yoga và các hoạt động khác giúp cân bằng và giảm thiểu áp lực cuộc sống.

IX. Kết luận

Rối loạn tiền đình sẽ không nguy hiểm nếu chúng ta biết cách phòng ngừa và điều trị đúng cách. Hy vọng bài viết này cung cấp được nhiều kiến thức bổ ích về căn bệnh này. Hãy chia sẽ những thông tin này đến người thân để cùng phòng tránh rối loạn tiền đình.

Xem thêm bài viết liên quan: Tình trạng thiếu máu não ở người trẻ tuổi có nguy hiểm không?

 

 

0/5 (0 Reviews)
Rối loạn tiền đình là gì? nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên